
Từ ngày 01/7/2026, mức tiền bản quyền âm nhạc đối với một số cơ sở kinh doanh như quán cà phê, nhà hàng, spa, khách sạn, phòng gym… được nhiều người quan tâm do mức lương cơ sở mới tăng so với trước được áp dụng để tính tiền bản quyền theo công thức tại Phụ lục II Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
Cần hiểu đúng rằng đây không phải là một loại phí hành chính mới nộp cho Nhà nước, mà là tiền bản quyền (royalty) phát sinh khi tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình được sử dụng trong hoạt động kinh doanh, thương mại của các cơ sở này, cụ thể:
- Quán cà phê, quán giải khát, trà sữa, mô hình kinh doanh đồ uống có phát nhạc cho khách nghe;
- Nhà hàng, quán ăn, phòng hội thảo, phòng hội nghị có sử dụng âm nhạc trong không gian phục vụ khách;
- Spa, cơ sở chăm sóc sức khỏe – thẩm mỹ, phòng gym, câu lạc bộ thể dục có phát nhạc trong quá trình cung cấp dịch vụ;
- Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị, khu vui chơi, quán bar, karaoke và các mô hình tương tự nếu có sử dụng âm nhạc phục vụ hoạt động kinh doanh.
Công thức áp dụng tính tiền bản quyền
Phụ lục II Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định công thức chung:
Tiền bản quyền hằng năm = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh
Trong đó, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Hệ số điều chỉnh được xác định theo loại hình kinh doanh, diện tích/sức chứa/số phòng hoặc quy mô sử dụng, đồng thời còn phải xét tỷ lệ áp dụng theo địa bàn.
| Loại hình | Căn cứ tính | Hệ số điều chỉnh tham khảo | Mức trần |
| Quán cà phê – giải khát | Tổng diện tích/năm | Đến 15 m²: 0,35; trên 15 m² đến 50 m²: tăng 0,04/m²; trên 50 m²: tăng 0,02/m² | Tối đa 8 x mức lương cơ sở |
| Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị | Tổng diện tích/năm | Đến 50 m²: 2,0; trên 50 m² đến 100 m²: tăng 0,05/m²; trên 100 m²: tăng 0,03/m² | Tối đa 8 x mức lương cơ sở |
| Cơ sở chăm sóc sức khỏe – thẩm mỹ, spa, phòng gym | Tổng diện tích/năm | Đến 50 m²: 0,5; trên 50 m² đến 100 m²: tăng 0,011/m²; trên 100 m²: tăng 0,009/m² | Tối đa 10 x mức lương cơ sở |
Lưu ý: bảng trên chỉ tóm tắt ba nhóm thường gặp. Các mô hình như karaoke, khách sạn, quán bar, trung tâm thương mại, siêu thị, khu vui chơi… có hệ số riêng và cần đối chiếu trực tiếp Phụ lục II trước khi tính.
Bảng tính minh họa tiền bản quyền đối với quán cà phê từ ngày 01/7/2026
Dựa trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức tiền bản quyền đối với quán cà phê – giải khát có thể được trình bày như sau. Bảng này chưa áp dụng tỷ lệ điều chỉnh theo địa bàn tại Mục 3 dưới đây.
| Diện tích | Hệ số điều chỉnh | Tiền bản quyền/năm |
| 15 m² | 0,35 | 885.500 đồng |
| 30 m² | 0,35 + (0,04 x 15) = 0,95 | 2.403.500 đồng |
| 50 m² | 0,35 + (0,04 x 35) = 1,75 | 4.427.500 đồng |
| 60 m² | 1,75 + (0,02 x 10) = 1,95 | 4.933.500 đồng |
| 100 m² | 1,75 + (0,02 x 50) = 2,75 | 6.957.500 đồng |
| 150 m² | 1,75 + (0,02 x 100) = 3,75 | 9.487.500 đồng |
| 200 m² | 1,75 + (0,02 x 150) = 4,75 | 12.017.500 đồng |
| 250 m² | 1,75 + (0,02 x 200) = 5,75 | 14.547.500 đồng |
| 300 m² | 1,75 + (0,02 x 250) = 6,75 | 17.077.500 đồng |
| 350 m² | 1,75 + (0,02 x 300) = 7,75 | 19.607.500 đồng |
| 395 m² | Đạt mức trần 8 x mức lương cơ sở | 20.240.000 đồng |
Điều chỉnh tiền bản quyền theo địa bàn áp dụng
Ngoài loại hình kinh doanh và diện tích/sức chứa, mức tiền bản quyền còn được điều chỉnh theo địa bàn áp dụng. Theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP, việc áp dụng khung giá được phân hóa theo phân loại đô thị, cụ thể:
| Địa bàn | Tỷ lệ áp dụng |
| Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh | Áp dụng theo khung giá |
| Đô thị loại I | 80% khung giá |
| Đô thị loại II | 50% khung giá |
| Đô thị loại III | 20% khung giá |
| Vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn | 10% khung giá |
Vì vậy, cùng một diện tích quán và cùng một mô hình kinh doanh, mức tiền bản quyền thực tế tại Hà Nội/TP. Hồ Chí Minh có thể khác với địa bàn đô thị loại I, loại II, loại III hoặc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Xem thêm: Kinh doanh nhà hàng, quán cà phê, spa, karaoke, vũ trường có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không?
Các trường hợp không phải trả tiền bản quyền và lưu ý
- Nếu cơ sở kinh doanh đã ký hợp đồng cấp phép hợp lệ với chủ thể quyền hoặc đơn vị được ủy quyền, có phạm vi bao gồm quyền phát nhạc tại địa điểm kinh doanh, thì thực hiện theo hợp đồng đã ký;
- Nếu cơ sở sử dụng nhạc do chính mình sở hữu đầy đủ quyền tác giả và quyền liên quan, hoặc sử dụng kho nhạc đã được cấp phép thương mại đầy đủ cho mục đích phát tại địa điểm kinh doanh, thì cần lưu giữ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng;
- Nếu tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả, tuy nhiên vẫn cần kiểm tra quyền liên quan đối với bản ghi âm, bản ghi hình cụ thể vì bản ghi có thể còn thời hạn bảo hộ riêng;
- Nếu chỉ sử dụng âm nhạc cho mục đích cá nhân, nội bộ gia đình, nghiên cứu, giảng dạy, trích dẫn hợp lý hoặc các ngoại lệ luật định khác, cần kiểm tra điều kiện cụ thể. Các ngoại lệ này thường không bao phủ việc phát nhạc thường xuyên tại không gian kinh doanh phục vụ khách hàng;
- Việc đã trả tiền tài khoản Spotify, YouTube, Apple Music, Zing MP3 hoặc nền tảng nghe nhạc khác không mặc nhiên đồng nghĩa với việc đã được cấp quyền phát nhạc trong môi trường kinh doanh, trừ khi điều khoản/giấy phép của nền tảng cho phép và ghi rõ mục đích đó.
Không trả tiền bản quyền thì có rủi ro gì?
Cơ sở kinh doanh không thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền có thể đối mặt với rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính, chịu bồi thường thiệt hại, bị truy thu tiền bản quyền, ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu và trong trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành theo luật định thì có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
| Rủi ro | Biện pháp xử lý vi phạm | Hệ quả cần lưu ý |
| Không trả tiền bản quyền đối với nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, siêu thị, trung tâm thương mại, khu vui chơi, câu lạc bộ thể dục, cơ sở chăm sóc sức khỏe – thẩm mỹ… khi pháp luật yêu cầu phải trả | Có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP; mức phạt đối với cá nhân thường từ 10 – 20 triệu đồng; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. | Có thể bị buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc thực hiện nghĩa vụ bản quyền, buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp nếu có và/hoặc bồi thường thiệt hại nếu chủ thể quyền yêu cầu. |
| Không trả tiền bản quyền đối với hoạt động karaoke, quán bar, vũ trường khi pháp luật yêu cầu phải trả | Có thể bị xử phạt hành chính theo khung cao hơn; mức phạt đối với cá nhân thường từ 30 – 40 triệu đồng; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. | Ngoài tiền phạt, cơ sở có thể bị yêu cầu khắc phục hậu quả, chứng minh nguồn nhạc/cấp phép sử dụng và thanh toán tiền bản quyền theo quy định hoặc thỏa thuận hợp lệ. |
| Sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình không thuộc trường hợp giới hạn quyền/ngoại lệ luật định hoặc chưa được cấp phép hợp lệ | Tùy hành vi cụ thể, có thể bị xử phạt theo nhóm hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan như sao chép, truyền đạt, phân phối, sử dụng bản ghi không phép. | Có thể bị buộc gỡ/xóa bản sao vi phạm, chấm dứt sử dụng, xin lỗi/cải chính công khai, bồi thường thiệt hại nếu chủ thể quyền khởi kiện dân sự. |
| Vi phạm có quy mô thương mại, cố ý và đạt ngưỡng xử lý hình sự theo luật định | Chỉ xem xét trách nhiệm hình sự khi hành vi thỏa mãn đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 225 Bộ luật Hình sự, đặc biệt là hành vi sao chép hoặc phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình trái phép trong các trường hợp luật định. | Cá nhân có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù; pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động theo khung luật định. |
Đơn vị thu/tiếp nhận tiền bản quyền và cách thực hiện
Tiền bản quyền có thể được thu/tiếp nhận thông qua:
- Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc đơn vị được chủ thể quyền ủy quyền hợp pháp;
- Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong phạm vi quyền được tác giả, chủ sở hữu quyền hoặc thành viên ủy quyền;
- Đơn vị trung gian/cấp phép được giao quyền khai thác hợp pháp đối với kho tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình cụ thể.
Thực tế hiện nay, việc thu tiền bản quyền có thể được thực hiện thông qua Trung tâm Pháp luật và Tác quyền LECOCE trong phạm vi được ủy quyền. Khi làm việc với bất kỳ đơn vị thu tiền bản quyền nào, cơ sở kinh doanh nên yêu cầu cung cấp căn cứ ủy quyền, phạm vi quyền được đại diện/cấp phép và chứng từ thanh toán hợp lệ để tránh thanh toán sai đối tượng hoặc bị lợi dụng bởi đơn vị giả mạo.
Cách thực hiện thông thường gồm: (i) xác định loại hình kinh doanh, diện tích/sức chứa và địa bàn; (ii) xác định nguồn nhạc, kho nhạc, phạm vi quyền cần sử dụng; (iii) làm việc với chủ thể quyền hoặc tổ chức đại diện/đơn vị được ủy quyền; (iv) ký hợp đồng hoặc xác nhận cấp phép; (v) thanh toán tiền bản quyền theo biểu mức/thỏa thuận; và (vi) lưu giữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, giấy phép để chứng minh việc sử dụng hợp pháp khi có kiểm tra hoặc tranh chấp.
Tiền bản quyền thu được không phải là khoản thu ngân sách nhà nước. Về nguyên tắc, khoản tiền này phải được phân bổ cho đúng chủ thể quyền, phù hợp với phạm vi ủy quyền, thỏa thuận cấp phép và quy chế phân phối của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
Suntrust tư vấn, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh, chuỗi quán cà phê, nhà hàng, spa, khách sạn, phòng gym và các đơn vị khai thác âm nhạc trong hoạt động thương mại, làm việc với chủ thể quyền hoặc đơn vị được ủy quyền hợp pháp để xin cấp phép tuân thủ sử dụng và nộp tiền bản quyền theo quy định của pháp luật. Việc này giúp cơ sở kinh doanh sử dụng âm nhạc hợp pháp, thanh toán đúng đối tượng và hạn chế rủi ro bị xử phạt, tranh chấp hoặc bị lợi dụng bởi các đối tượng giả mạo.










