Khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Khái niệm

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động với những điều kiện nhất định. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, loại hình doanh nghiệp này sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi phát triển từ Nhà nước.

Theo khoản 1 Điều 39 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có định nghĩa về doanh nghiệp khoa học và công nghệ như sau: “Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.”

Điều kiện chung để được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Điều kiện chung là yêu cầu bắt buộc áp dụng đối với mọi quy mô doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ hay siêu nhỏ. Căn cứ khoản 1 Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP để được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ hai tiêu chí cơ bản sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp phải được thành lập và đang hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Thứ hai, doanh nghiệp phải có sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tạo ra từ các kết quả nghiên cứu được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp. Đây là điều kiện quan trọng nhất khi xem xét cấp Giấy chứng nhận. Sản phẩm của doanh nghiệp phải được hình thành từ một trong các nguồn hợp pháp như: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp mới; kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đã được nghiệm thu hoặc công nhận theo quy định; hoặc công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký hợp pháp.

Đáng lưu ý, doanh nghiệp không bắt buộc phải tự mình thực hiện toàn bộ quá trình nghiên cứu từ đầu. Pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể nhận chuyển giao, sử dụng hợp pháp các kết quả nghiên cứu nêu trên để làm căn cứ đáp ứng điều kiện này.

Điều kiện riêng để được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Bên cạnh điều kiện chung, doanh nghiệp muốn được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ còn phải đáp ứng các tiêu chí riêng tương ứng với quy mô hoạt động. Mỗi nhóm quy mô sẽ có yêu cầu khác nhau về chi phí nghiên cứu – phát triển (R&D), nhân sự, doanh thu từ sản phẩm khoa học và công nghệ cũng như hiệu quả mang lại của sản phẩm.

Điều kiện đối với doanh nghiệp lớn

Căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP doanh nghiệp lớn phải đáp ứng đồng thời bốn nhóm tiêu chí quan trọng sau:

Thứ nhất, về chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Doanh nghiệp phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong ba năm tài chính liền kề; hoặc đạt tối thiểu 200 tỷ đồng mỗi năm trong ba năm tài chính liền kề. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm thì mức chi này được tính bình quân theo toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng phải bảo đảm có ít nhất một năm tài chính đầy đủ để làm căn cứ xác định.

Thứ hai, về tổ chức bộ phận nghiên cứu và phát triển. Doanh nghiệp phải có bộ phận R&D chuyên trách với tối thiểu 10 nhân sự có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 5 người là công dân Việt Nam. Quy định này nhằm bảo đảm hoạt động nghiên cứu – phát triển được thực hiện một cách thực chất và có nền tảng chuyên môn vững chắc.

Thứ ba, về tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm khoa học và công nghệ. Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu của doanh nghiệp trong ba năm tài chính liền kề; hoặc đạt từ 90 tỷ đồng mỗi năm trở lên trong cùng thời gian. Điều kiện này thể hiện yêu cầu về tính thương mại hóa và đóng góp thực tế của sản phẩm khoa học – công nghệ vào hoạt động kinh doanh.

Thứ tư, về hiệu quả của sản phẩm. Sản phẩm khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải mang lại ít nhất một trong các hiệu quả sau: được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài; được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật; hoặc đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế về chất lượng hoặc môi trường. Đây là tiêu chí đánh giá giá trị và tác động thực tế của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.

Như vậy, đối với doanh nghiệp lớn, yêu cầu không chỉ dừng lại ở việc có sản phẩm khoa học – công nghệ mà còn phải chứng minh quy mô đầu tư, năng lực nghiên cứu và hiệu quả kinh tế rõ ràng, tương xứng với tầm vóc hoạt động của doanh nghiệp.

Điều kiện đối với doanh nghiệp vừa

So với doanh nghiệp lớn, căn cứ khoản 3 Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp vừa có phần linh hoạt hơn, tuy nhiên vẫn bảo đảm yêu cầu về tính thực chất của hoạt động nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa sản phẩm khoa học – công nghệ.

Thứ nhất, về chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Doanh nghiệp phải bảo đảm tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong ba năm tài chính liền kề. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm thì mức chi này được tính bình quân theo toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng phải có ít nhất một năm tài chính đầy đủ để làm căn cứ xác định.

Thứ hai, về nhân sự nghiên cứu và phát triển. Doanh nghiệp phải có bộ phận hoặc nhân sự thực hiện hoạt động R&D với tối thiểu 5 người có trình độ từ đại học trở lên. Trong số đó phải có nhân lực là người Việt Nam. Quy định này nhằm bảo đảm doanh nghiệp có năng lực chuyên môn phù hợp để duy trì và phát triển hoạt động khoa học – công nghệ một cách ổn định.

Thứ ba, về tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm khoa học và công nghệ. Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải chiếm tối thiểu 20% tổng doanh thu của doanh nghiệp trong ba năm tài chính liền kề. Đây là căn cứ quan trọng để chứng minh rằng hoạt động khoa học – công nghệ không chỉ mang tính hình thức mà thực sự đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, mặc dù yêu cầu đối với doanh nghiệp vừa thấp hơn so với doanh nghiệp lớn, nhưng doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí về chi R&D, nhân sự chuyên môn và tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm khoa học – công nghệ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

Điều kiện đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ là nhóm được áp dụng điều kiện linh hoạt nhất, căn cứ khoản 4 Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP nhằm khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ tiếp cận chính sách ưu đãi. Tuy nhiên, dù tiêu chí “mềm” hơn so với doanh nghiệp lớn và vừa, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu sau:

Thứ nhất, về chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Doanh nghiệp phải bảo đảm tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong các năm tài chính liền kề. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ ba năm thì mức chi được tính bình quân theo thời gian thực tế hoạt động, với điều kiện có ít nhất một năm tài chính đầy đủ.

Thứ hai, về nhân lực khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp phải có tối thiểu 2 người trực tiếp thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trường hợp không bố trí đủ nhân sự nội bộ, doanh nghiệp có thể thuê ít nhất 2 chuyên gia từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo hoặc tổ chức khoa học và công nghệ để bảo đảm năng lực chuyên môn. Quy định này tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ tận dụng nguồn lực bên ngoài thay vì bắt buộc duy trì bộ phận R&D cố định.

Thứ ba, về sản phẩm khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp phải có ít nhất 1 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang được thương mại hóa trên thị trường. Điều này nhằm bảo đảm hoạt động nghiên cứu không chỉ dừng lại ở ý tưởng hoặc thử nghiệm mà đã tạo ra giá trị kinh tế thực tế.

Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Khái niệm

Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp triển khai mô hình kinh doanh sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường dựa trên khai thác hiệu quả công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới.

=> Đáp ứng đồng thời hai đặc trưng cốt lõi:

  • Có yếu tố đổi mới sáng tạo – tức là hoạt động dựa trên công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới hoặc tài sản trí tuệ mang tính khác biệt;
  • Có khả năng tăng trưởng nhanh – thể hiện qua tiềm năng mở rộng thị trường, gia tăng doanh thu hoặc quy mô trong thời gian ngắn. Nhóm doanh nghiệp này thường gắn với các hoạt động nghiên cứu – phát triển, ứng dụng công nghệ, thử nghiệm mô hình kinh doanh mới và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo của nền kinh tế.

[Khoản 18 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo]

Tiêu chí để được xác định là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

*Tiêu chí xác định doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

  • Là doanh nghiệp thì phải được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
  • Có dự án khởi nghiệp sáng tạo đã được đầu tư, hoặc cam kết đầu tư bởi quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hoặc được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ bởi trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
  • Khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp hoặc từ việc triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp trên cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

[Điều 35 Nghị định 268/2025/NĐ-CP]

 

Hồ sơ yêu cầu công nhận Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Hồ sơ yêu cầu công nhận Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gồm:

  • Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại Phụ lục IV.1 ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
  • Thuyết minh theo Mẫu số IV.2.3 tại Phụ lục IV.2 ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP (thuyết minh về dự án: Trình bày về mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới, do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, nhằm tạo ra giá trị mới, giải quyết vấn đề thị trường hoặc kinh tế xã hội.…);
  • Các tài liệu minh chứng đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
    • Có thể là:
      • Hợp đồng đầu tư/ Giấy xác nhận đầu tư/ Tài liệu chứng minh dự án khởi nghiệp đã được đầu tư/ được cam kết đầu tư,…
      • Bản thuyết minh/ Báo cáo phân tích về khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp
      • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
      • Báo cáo doanh thu
  • Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, nơi tổ chức có trụ sở chính đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức không thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

[Điều 43 Nghị định 268/2025/NĐ-CP]

Trình tự, thủ tục yêu cầu công nhận Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo 

Trình tự, thủ tục yêu cầu công nhận Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo 

– Tổ chức, cá nhân có yêu cầu công nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Khoa học và công nghệ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận hoặc từ chối công nhận;

–  Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận.

+ Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ.

 + Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận ban hành quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận.

+ Trường hợp không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận thông báo kết quả để tổ chức được biết và nêu rõ lý do..

-> Thời gian thực hiện: khoảng 30 ngày làm việc

[Khoản 2 Điều 43 Nghị định 268/2025/NĐ-CP]

* Trước khi Giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp lại hồ sơ (Khoản 3 Điều 43)

*Phí, lệ phí nhà nước: Không mất phí         

*Kết quả: Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo – Có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày được cấp

Các chính sách ưu đãi đối với Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

  1. Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 
  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu, và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
  • Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

  1. Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này. Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế.

  1. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh

Hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

  1. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
  • Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm. Việc sử dụng quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Bạn đang cần trợ giúp pháp lý?

Nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn sau 1 ngày làm việc. Hoặc nếu vội, hãy gọi ngay cho chúng tôi.

Hotline : 0985.720.689 – 0828.639.368

[email protected] Thứ 2 – Thứ 6 08:00-17:30

Firm’s Presentation
Facebook Zalo Hotline