Youtuber đăng tải các bài hát karaoke phối lại theo tone nam/tone nữ có phải trả tiền bản quyền không?

Đối với việc YouTuber phối lại bài hát theo tone nam/tone nữ và đăng dưới dạng karaoke trên YouTube để kiếm tiền, người đăng không chỉ cần quan tâm đến chính sách Content ID của YouTube mà còn phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về quyền tác giả, quyền liên quan.

Về nguyên tắc, việc phối lại, tạo beat karaoke, chèn lời và đăng lên YouTube là hành vi khai thác quyền tài sản đối với tác phẩm âm nhạc, bao gồm quyền làm tác phẩm phái sinh, sao chép và truyền đạt tác phẩm đến công chúng. Nếu có sử dụng beat, bản ghi âm, master hoặc bản karaoke của người khác thì còn phát sinh nghĩa vụ đối với quyền liên quan của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm/ghi hình hoặc chủ sở hữu bản ghi.

Căn cứ Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền tài sản gồm làm tác phẩm phái sinh, sao chép, truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng thông tin điện tử; tổ chức/cá nhân khai thác các quyền này phải được phép và trả tiền bản quyền, trừ các trường hợp giới hạn/ngoại lệ luật định. Đồng thời, khi việc phối lại, cắt ghép hoặc sửa đổi tác phẩm có khả năng ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của tác phẩm thì cần lưu ý thêm quyền nhân thân của tác giả theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ.

Youtuber đăng tải các bài hát karaoke phối lại theo tone namtone nữ có phải trả t

Vì vậy, ngoài nghĩa vụ thuế phát sinh từ doanh thu YouTube (nếu có), YouTuber còn phải thực hiện nghĩa vụ xin phép và/hoặc trả tiền bản quyền cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

Trả tiền bản quyền cho tác phẩm âm nhạc gốc

Một bài hát thường gồm phần nhạc và phần lời. Khi YouTuber lấy bài hát đó để phối lại thành bản karaoke, họ đang khai thác tác phẩm âm nhạc gốc.

Các khoản có thể phát sinh gồm:

Thứ nhất, trả tiền bản quyền cho quyền làm tác phẩm phái sinh hoặc cải biên, chuyển soạn

Xét về mặt kỹ thuật, nếu chỉ “nâng/hạ tone” thì có thể tranh luận mức độ sáng tạo, nhưng trên thực tế các kênh karaoke thường phối lại beat, dựng bản nhạc nền, thay cấu trúc, nhịp, intro/outro, hòa âm nên dễ bị coi là sử dụng quyền làm tác phẩm phái sinh hoặc ít nhất là sửa soạn/cải biên tác phẩm. Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ quy định “làm tác phẩm phái sinh” là quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả; trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm còn phải có sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.

Thứ hai, trả tiền bản quyền cho quyền sao chép và định hình tác phẩm trong video/audio

Khi YouTuber tạo file âm thanh, file video karaoke, upload lên YouTube, về bản chất có hoạt động sao chép/định hình tác phẩm vào bản ghi âm, ghi hình hoặc file số. Quyền sao chép là quyền tài sản thuộc Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Thứ ba, trả tiền bản quyền cho quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng trên Internet

Video YouTube là hình thức cung cấp tác phẩm cho công chúng tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn. Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng qua mạng thông tin điện tử hoặc phương tiện kỹ thuật khác.

Thứ tư, trả tiền bản quyền đối với phần lời bài hát nếu hiển thị lời bài hát/lyrics karaoke

Việc chạy chữ/lời trên màn hình cũng là sử dụng phần lời của tác phẩm âm nhạc. Nếu chưa được cấp phép, việc này có thể bị xem là sao chép/truyền đạt phần lời bài hát chưa phù hợp với quy định của pháp luật.

Trả tiền bản quyền/quyền liên quan nếu dùng bản ghi âm, beat, master, bản karaoke có sẵn

Nếu YouTuber tự phối và tự thu âm toàn bộ beat thì thường không phải trả tiền cho bản ghi âm gốc, nhưng vẫn phải trả tiền cho tác phẩm âm nhạc gốc như đã nêu trên.

Ngược lại, nếu YouTuber dùng một trong các nguồn sau thì phát sinh thêm nghĩa vụ với quyền liên quan:

  • lấy beat karaoke của người khác;
  • tách vocal từ bản thu gốc rồi giữ lại nền nhạc;
  • dùng instrumental/master/stem của hãng đĩa;
  • lấy bản karaoke từ kênh khác rồi chỉnh tone;
  • dùng bản ghi âm/ghi hình đã công bố rồi đăng lại dưới dạng karaoke.

Trường hợp sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, bản ghi hình hoặc các bản ghi có sẵn thuộc quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm/ghi hình hoặc chủ sở hữu quyền liên quan, người khai thác phải được phép và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem thêm: Kinh doanh nhà hàng, quán cà phê, spa, karaoke, vũ trường có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không?

Trả tiền cho người phối khí/producer/nhạc công trong bản karaoke mới

Nếu YouTuber thuê người phối khí, làm beat, thu âm nhạc cụ, mix/master để tạo ra bản karaoke mới cần lập hợp đồng giữa các bên liên quan nêu rõ:

  • bên nào là chủ sở hữu bản phối/bản ghi âm mới;
  • phạm vi sử dụng: YouTube, TikTok, Facebook, website, kinh doanh karaoke, phân phối nhạc số;
  • lãnh thổ, thời hạn, quyền khai thác thương mại;
  • quyền chỉnh sửa, cắt ghép, tái sử dụng;
  • nghĩa vụ cam kết không dùng sample/beat/stem vi phạm.

Lưu ý: dù YouTuber sở hữu bản ghi karaoke mới, điều đó không làm mất nghĩa vụ xin phép và trả tiền bản quyền (nếu có) đối với bài hát gốc như đã nêu tại Mục 1 bài viết này.

Trường hợp nền tảng YouTube đã có Content ID thì YouTuber có cần xin phép tác giả/chủ sở hữu hoặc nộp tiền bản quyền nữa không?

Về thực tế, nền tảng YouTube có cơ chế Content ID/claim. YouTube cho biết creator trong YouTube Partner Program có thể chia sẻ doanh thu đối với một số video cover đủ điều kiện sau khi chủ sở hữu xuất bản âm nhạc claim video đó.

Tuy nhiên, xét về góc độ pháp lý, không nên hiểu rằng “được YouTube cho đăng” hoặc “bị chia sẻ doanh thu tự động” là đã chắc chắn hợp pháp. Có thể có 3 khả năng sau:

  • Video bị claim và chủ sở hữu cho phép kiếm tiền/chia doanh thu: YouTuber có thể được chia phần doanh thu theo cơ chế YouTube, nhưng phạm vi này phụ thuộc chính sách/giấy phép giữa YouTube và chủ thể quyền.
  • Video bị claim và toàn bộ doanh thu chuyển cho chủ sở hữu quyền: YouTuber không hoặc gần như không được hưởng doanh thu từ video đó.
  • Video bị chặn/gỡ hoặc bị khiếu nại bản quyền: nếu không có giấy phép hợp lệ, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu gỡ, xử lý vi phạm hoặc yêu cầu bồi thường.

YouTube là “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian/chủ quản nền tảng số” theo Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ: nền tảng có trách nhiệm phối hợp, áp dụng biện pháp kỹ thuật, gỡ/chặn nội dung khi biết có xâm phạm. Do vậy, việc đăng được video trên nền tảng không thay thế nghĩa vụ xin phép và trả tiền bản quyền (nếu có) của YouTuber.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan chuyên môn trực tiếp là Cục Bản quyền tác giả. Còn việc cấp phép, thu và phân chia tiền bản quyền trong từng trường hợp cụ thể được thực hiện bởi chủ thể quyền, CMO hoặc đơn vị được ủy quyền hợp pháp.

CMO là tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. Các CMO hoặc các đơn vị/nền tảng như LECOCE chỉ có thể thực hiện việc hỗ trợ cấp phép, thu và phân chia tiền bản quyền trong phạm vi được chủ thể quyền, CMO liên quan hoặc tổ chức có thẩm quyền ủy quyền hợp pháp.

Nếu Quý khách đang quan tâm đến việc cấp phép, đăng ký, công bố tác phẩm với tư cách là tác giả/chủ sở hữu quyền, hoặc đang sử dụng tác phẩm và cần rà soát nghĩa vụ xin phép, trả tiền bản quyền, Suntrust có thể hỗ trợ đánh giá rủi ro vi phạm, tư vấn xác định chủ thể quyền, phương án cấp phép… Việc tuân thủ đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro bị khiếu nại, gỡ nội dung, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xem xét trách nhiệm hình sự trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

MỨC XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI YOUTUBER

Theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2026, rủi ro xử phạt đối với YouTuber karaoke thường không chỉ nằm ở việc “không trả tiền bản quyền”, mà còn ở các hành vi như phối lại bài hát không phép, sao chép nhạc/lời vào video, sử dụng beat/bản ghi của người khác và truyền đạt tác phẩm lên YouTube. Mức phạt hành chính có thể cộng theo từng hành vi vi phạm; nếu thu lợi lớn hoặc có quy mô thương mại thì có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.

STTHành vi vi phạmNội dungMức phạt cá nhân
1Phối lại bài hát, chuyển tone nam/nữ, làm beat karaoke từ bài hát gốc mà chưa xin phépTự biến bài hát gốc thành bản karaoke/bản phối mới10 – 20 triệu đồng
2Phối lại, cắt ghép, sửa bài hát làm ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của tác phẩm mà không có đồng ý bằng văn bản của tác giảSửa bài hát theo cách có thể làm sai lệch tinh thần/nội dung tác phẩm20 – 30 triệu đồng; trường hợp xuyên tạc tác phẩm có thể bị phạt 30 – 40 triệu đồng
3Đăng video karaoke có sử dụng bài hát lên YouTube khi chưa được phép của chủ sở hữu quyền tác giảĐưa bài hát lên mạng cho người khác xem/nghe30 – 50 triệu đồng
4Tạo file video/audio karaoke có sử dụng phần nhạc, lời bài hát mà chưa được phépSao chép nhạc/lời vào file karaoke rồi upload5 – 50 triệu đồng, tùy mức thu lợi, thiệt hại hoặc giá trị hàng hóa vi phạm
5Chèn lời bài hát chạy chữ trong video karaoke mà chưa được phépCopy lời bài hát đưa vào video karaokeCó thể bị xử theo hành vi sao chép hoặc truyền đạt tác phẩm: 5 – 50 triệu đồng hoặc 30 – 50 triệu đồng
6Lấy beat karaoke, master, instrumental, bản ghi âm của người khác rồi chỉnh tone/đăng lạiDùng nền nhạc hoặc bản ghi có sẵn của bên khác5 – 50 triệu đồng, tùy mức thu lợi, thiệt hại hoặc giá trị hàng hóa vi phạm
7Cắt ghép, trích đoạn bản ghi âm/bản ghi hình của người khác đưa vào videoLấy một phần beat, MV, bản thu để làm video10 – 20 triệu đồng
8Đăng bản ghi âm, bản ghi hình, beat của người khác lên YouTube khi chưa được phépUpload bản ghi/beat của người khác cho công chúng nghe/xem30 – 50 triệu đồng
9Sử dụng tác phẩm, bản ghi thuộc trường hợp được dùng nhưng phải trả tiền bản quyền mà không trảKhông trả royalty trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải trả10 – 40 triệu đồng, tùy hình thức sử dụng
10Không nêu tên tác giả hoặc nêu sai tên tác giả trên videoDùng bài hát nhưng không credit hoặc credit sai1 – 5 triệu đồng; trường hợp cố ý nêu sai tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ có thể bị phạt 5 – 10 triệu đồng
11Mạo danh tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giảTự nhận bài hát/bản phối của người khác là của mìnhTrường hợp mạo danh tác giả, giả mạo tên hoặc chữ ký của tác giả trên tác phẩm: 20 – 30 triệu đồng
12Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới dạng điện tửXóa metadata, thông tin bản quyền, tên tác giả/chủ sở hữu để tránh bị nhận diện30 – 50 triệu đồng; nếu tiếp tục cung cấp/truyền đạt bản sao đã bị xóa, gỡ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền thì có thể bị phạt 70 – 100 triệu đồng
13Cố ý hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật bảo vệ quyềnPhá DRM, né Content ID, dùng thủ thuật để vượt biện pháp bảo vệ bản quyền30 – 50 triệu đồng
14Vi phạm ở quy mô thương mại, thu lợi lớn từ YouTubeKiếm tiền lớn từ video vi phạm, đủ yếu tố hình sựCó thể bị xử lý hình sự theo Điều 225 Bộ luật Hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành; cá nhân có thể bị phạt tiền đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 03 năm.

Lưu ý về trách nhiệm hình sự:

Điều 225 Bộ luật Hình sự không áp dụng cho mọi vi phạm bản quyền trên YouTube. Việc xử lý hình sự chỉ đặt ra khi hành vi cố ý sao chép hoặc phân phối đến công chúng tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình mà không được phép, có quy mô thương mại hoặc đạt ngưỡng thu lợi bất chính, thiệt hại hoặc giá trị hàng hóa vi phạm theo luật định. Cá nhân có thể bị phạt tiền từ 50 – 300 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm; trường hợp tăng nặng có thể bị phạt tiền từ 300 triệu – 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm. Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền đến 3 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

Ghi chú:

Mức phạt trong bảng là mức áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt tiền gấp 02 lần, trừ các trường hợp điều luật đã quy định riêng khung phạt đối với tổ chức.

Ngoài phạt tiền, YouTuber còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục như: buộc gỡ/xóa video vi phạm, buộc xóa bản sao vi phạm, buộc trả lại số lợi bất hợp pháp thu được, buộc tiêu hủy/tịch thu tang vật vi phạm tùy từng hành vi.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các thủ tục, dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ Suntrust để được tư vấn và hỗ trợ.

Có thể bạn cũng thích

Để lại bình luận hoặc câu hỏi

Facebook Zalo Hotline