Một tên gọi hay, một logo dễ nhận diện có thể chỉ mất vài ngày để thiết kế nhưng giá trị của thương hiệu lại được hình thành trong nhiều năm. Khi doanh nghiệp đã đầu tư vào sản phẩm, bao bì, website, quảng cáo, hệ thống phân phối và niềm tin của khách hàng, việc phát hiện tên thương hiệu không thể đăng ký hoặc đã được người khác nộp đơn trước có thể gây ra thiệt hại đáng kể. Vì vậy, đăng ký nhãn hiệu không nên được xem đơn thuần là một thủ tục hành chính mà là một trong những bước pháp lý quan trọng khi xây dựng thương hiệu.
Tại Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu thông thường được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế. Việc doanh nghiệp đã đăng ký tên công ty, sở hữu tên miền hay sử dụng logo trên thị trường không đồng nghĩa với việc đã có quyền độc quyền đối với nhãn hiệu. Đặc biệt, từ ngày 01/04/2026, Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi liên quan trực tiếp đến quá trình đăng ký nhãn hiệu, trong đó có việc rút ngắn thời hạn thẩm định nội dung và thời hạn phản đối đơn. Bài viết dưới đây của SUNTRUST tổng hợp những vấn đề quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần biết trước khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.

Nhãn hiệu là gì?
Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Nói một cách đơn giản, nhãn hiệu là dấu hiệu giúp khách hàng nhận biết sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khác.
Nhãn hiệu có thể được cấu thành từ phần chữ, tên gọi, hình ảnh, logo, chữ số, hình ba chiều, sự kết hợp giữa chữ và hình hoặc dấu hiệu âm thanh nếu đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.
Ví dụ, doanh nghiệp có thể đăng ký:
SUNTRUST dưới dạng nhãn hiệu chữ;
một biểu tượng/logo riêng biệt dưới dạng nhãn hiệu hình;
hoặc đăng ký mẫu kết hợp giữa SUNTRUST + logo.
Trong thực tế, tùy mức độ quan trọng của từng thành phần, doanh nghiệp có thể cân nhắc đăng ký riêng phần chữ và đăng ký thêm mẫu logo để xây dựng phạm vi bảo hộ tốt hơn.
Vì sao doanh nghiệp nên đăng ký nhãn hiệu càng sớm càng tốt?
Giá trị lớn nhất của việc đăng ký nhãn hiệu là tạo ra một cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp xác lập và bảo vệ quyền đối với thương hiệu của mình.
- Xác lập quyền đối với thương hiệu: Khi nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu có căn cứ pháp lý để sử dụng, khai thác và bảo vệ nhãn hiệu trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký.
- Hạn chế nguy cơ người khác nộp đơn trước: Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong trường hợp có nhiều đơn yêu cầu bảo hộ các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn và cùng đáp ứng điều kiện luật định. Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp đã sử dụng một tên thương hiệu trên thị trường không nên mặc nhiên cho rằng mình chắc chắn được ưu tiên đăng ký sau này. Nếu đã xác định một tên thương hiệu sẽ sử dụng lâu dài, việc tra cứu và nộp đơn sớm thường an toàn hơn rất nhiều so với chờ đến khi thương hiệu phát triển mới thực hiện.
- Tạo cơ sở xử lý hành vi xâm phạm: Văn bằng bảo hộ là một trong những căn cứ quan trọng để chủ sở hữu yêu cầu bên thứ ba chấm dứt việc sử dụng dấu hiệu xâm phạm, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc thực hiện các biện pháp pháp lý khác khi đủ điều kiện. Điều này ngày càng quan trọng khi việc sao chép tên thương hiệu, logo, hình ảnh sản phẩm trên mạng xã hội và các nền tảng thương mại điện tử có thể diễn ra rất nhanh.
- Tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp: Quyền đối với nhãn hiệu có thể được chuyển nhượng hoặc cho phép người khác sử dụng theo quy định pháp luật. Đối với doanh nghiệp phát triển chuỗi cửa hàng, nhượng quyền thương mại, gọi vốn hoặc thực hiện giao dịch M&A, một hệ thống nhãn hiệu được đăng ký đầy đủ có thể trở thành tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị đáng kể.
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
Quyền đăng ký nhãn hiệu không chỉ bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu nhãn hiệu mà còn tạo nền tảng pháp lý để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp chủ sở hữu có độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên lãnh thổ đăng ký, đồng thời ngăn chặn việc sử dụng trái phép từ phía bên thứ ba, qua đó bảo vệ giá trị thương hiệu và uy tín kinh doanh.
Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ quy định quyền đăng ký nhãn hiệu của các cá nhân, tổ chức:
– Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
– Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
*Lưu ý: Khi đăng ký nhãn hiệu, tổ chức, cá nhân cần lưu ý về quyền đăng ký nhãn hiệu:
– Cá nhân, tổ chức không kinh doanh không có quyền đăng ký nhãn hiệu: Luật SHTT Việt Nam chỉ trao quyền đăng ký nhãn hiệu cho các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh hợp pháp. Những người không tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh không có quyền đăng ký nhãn hiệu nhằm ngăn chặn việc chiếm giữ nhãn hiệu không hợp lý.
– Đăng ký nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận cần đáp ứng điều kiện riêng: Để được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc chứng nhận, tổ chức phải chứng minh rằng mình có chức năng hoặc nhiệm vụ trong việc bảo vệ quyền lợi của các thành viên hoặc trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Không phải mọi tên gọi hoặc logo đều có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Để được bảo hộ, nhãn hiệu trước hết phải là dấu hiệu đáp ứng điều kiện theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ và phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Trong quá trình thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét cả bản thân dấu hiệu và các quyền đã tồn tại trước đó.
Một tên thương hiệu do doanh nghiệp tự nghĩ ra vẫn có thể bị từ chối nếu nó trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã được người khác nộp đơn trước.
Những nhãn hiệu nào có nguy cơ bị từ chối?
Đây là vấn đề cần được xem xét trước khi doanh nghiệp đầu tư vào thiết kế, quảng cáo và nhận diện thương hiệu.
Nhãn hiệu có thể gặp rủi ro nếu thuộc một trong các nhóm trường hợp như: dấu hiệu chỉ mang tính mô tả trực tiếp sản phẩm hoặc dịch vụ; tên gọi thông thường của hàng hóa; dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt; dấu hiệu gây hiểu sai về nguồn gốc, chất lượng hoặc đặc tính sản phẩm; dấu hiệu chứa các thành phần thuộc trường hợp pháp luật không cho phép bảo hộ; hoặc dấu hiệu trùng, tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước.
Đặc biệt, Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định nhiều dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, trong đó có các trường hợp liên quan đến quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng, tên cơ quan hoặc tổ chức và một số dấu hiệu đặc biệt khác nếu không đáp ứng điều kiện sử dụng.
Trong khi đó, Điều 74 tập trung vào việc đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu.
Chính vì vậy, việc một logo “đẹp”, một tên thương hiệu “không giống hệt ai” hoặc đã được đăng ký làm tên doanh nghiệp chưa đủ để kết luận rằng nhãn hiệu chắc chắn được bảo hộ.
Có nên tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký?
Có. SUNTRUST khuyến nghị nên tra cứu trước khi nộp đơn.
Tra cứu nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá rủi ro.
Ví dụ, doanh nghiệp dự định đăng ký nhãn hiệu ABC HOME. Nếu chỉ tìm chính xác cụm từ “ABC HOME” nhưng không kiểm tra các nhãn hiệu như “ABC HOMES”, “ABC HOUSE”, “AB HOME” hoặc các dấu hiệu tương tự cho cùng lĩnh vực, kết quả tra cứu sẽ chưa đủ để đánh giá khả năng bảo hộ.
Một cuộc tra cứu chuyên môn thường cần xem xét đồng thời:
- mức độ tương tự về cấu trúc, cách đọc, ý nghĩa và cách trình bày của dấu hiệu;
- tình trạng pháp lý của các nhãn hiệu đối chứng;
- phạm vi hàng hóa, dịch vụ của các bên;
- mức độ liên quan giữa hàng hóa, dịch vụ;
- các quyền có trước khác có thể ảnh hưởng đến khả năng đăng ký.
Kết quả tra cứu không thể bảo đảm 100% nhãn hiệu sẽ được cấp văn bằng bởi quyết định cuối cùng thuộc cơ quan thẩm định. Tuy nhiên, tra cứu giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro trước khi đầu tư lớn vào thương hiệu.
Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu
Khi đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn không đăng ký một cách chung chung cho “mọi sản phẩm, dịch vụ”.
Đơn phải ghi rõ hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu được sử dụng và phân loại chúng theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ theo Thỏa ước Nice.
Từ ngày 01/01/2026, Việt Nam chính thức áp dụng Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026 (NCL 13-2026).
Ví dụ, mỹ phẩm thường được xem xét trong nhóm 03; quần áo thuộc nhóm 25; dịch vụ quảng cáo, bán lẻ thuộc nhóm 35; giáo dục và đào tạo thuộc nhóm 41; trong khi một số dịch vụ công nghệ, thiết kế hoặc phần mềm dạng dịch vụ có thể thuộc nhóm 42 tùy nội dung cụ thể.
Điều quan trọng là phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu gắn với danh mục hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký.
Vì vậy, việc phân nhóm cần dựa trên mô hình kinh doanh thực tế và định hướng phát triển của doanh nghiệp, không đơn thuần sao chép ngành nghề ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu năm 2026 gồm những gì?
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN [Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ] (02 bản);
- 05 mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ – yêu cầu kích thước tối thiểu là 2x2cm và tối đa là 8x8cm [Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ];
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ nhãn hiệu đăng ký theo bảng Nice;
- Chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
- Văn bản cho phép sử dụng tên địa danh của cơ quan có thẩm quyền (nếu nhãn hiệu có chứa yếu tố địa danh).

Quy trình đăng ký nhãn hiệu năm 2026
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và xác định phạm vi đăng ký
Trước tiên cần xác định nhãn hiệu dự kiến đăng ký, chủ thể đứng tên, loại nhãn hiệu và sản phẩm/dịch vụ cần bảo hộ.
Đối với doanh nghiệp có nhiều ngành hàng, nên xác định trước chiến lược bảo hộ thay vì đăng ký dàn trải tất cả các nhóm.
Bước 2: Tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ
Nhãn hiệu được đối chiếu với các quyền có trước để đánh giá khả năng được chấp nhận.
Nếu phát hiện dấu hiệu đối chứng có mức độ tương tự cao, chủ đơn có thể cân nhắc điều chỉnh tên, logo hoặc chiến lược danh mục trước khi nộp đơn.
Bước 3: Phân nhóm và xây dựng danh mục hàng hóa, dịch vụ
Danh mục được chuẩn hóa theo Bảng phân loại Nice 13-2026.
Đây là bước ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi bảo hộ và mức phí của đơn.
Bước 4: Soạn và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Sau khi hoàn thiện, hồ sơ được nộp tới cơ quan có thẩm quyền theo phương thức được hỗ trợ tại thời điểm thực hiện.
Ngày nộp đơn là một mốc đặc biệt quan trọng vì liên quan đến nguyên tắc nộp đơn đầu tiên và quyền ưu tiên.
Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra tính hợp lệ của đơn
Sau khi tiếp nhận, Cục vẫn thực hiện việc kiểm tra các yêu cầu về hình thức của đơn. Tuy nhiên, từ ngày 01/04/2026, nếu đơn đáp ứng yêu cầu, Cục không còn ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ như trước. Đơn được coi là hợp lệ và được chuyển sang công bố. Trường hợp đơn không đáp ứng yêu cầu, Cục thực hiện thủ tục xử lý thiếu sót hoặc từ chối theo quy định.
Bước 6: Công bố đơn
Đơn đáp ứng yêu cầu được chuyển công bố. Cục Sở hữu trí tuệ hiện công khai danh sách các đơn được chuyển công bố và ngày được coi là hợp lệ.
Đây cũng là mốc quan trọng để tính thời hạn phản đối và thẩm định nội dung theo quy định hiện hành.
Bước 7: Thẩm định nội dung
Đây là giai đoạn quyết định nhãn hiệu có đủ điều kiện được bảo hộ hay không.
Từ ngày 01/04/2026, thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo thủ tục thông thường được rút xuống 05 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trước đó, quy định cũ áp dụng thời hạn 09 tháng.
Trong quá trình này, Cục Sở hữu trí tuệ xem xét khả năng phân biệt của nhãn hiệu và đối chiếu với các quyền có trước.
Bước 8: Thông báo kết quả thẩm định
Nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện, cơ quan thẩm định thực hiện các thủ tục để cấp văn bằng sau khi chủ đơn hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Nếu nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ có thể ban hành thông báo dự định từ chối.
Người nộp đơn có quyền phân tích căn cứ từ chối, trình bày ý kiến, cung cấp tài liệu hoặc thực hiện các thủ tục khác theo quy định thay vì mặc nhiên chấp nhận kết quả ban đầu.
Điểm mới năm 2026: Có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh nhãn hiệu
Một thay đổi đáng chú ý của pháp luật sở hữu trí tuệ năm 2026 là cơ chế thẩm định nội dung nhanh đối với đơn nhãn hiệu.
Theo hướng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung nhanh đối với đơn nhãn hiệu là 03 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Cơ chế này có thể đặc biệt hữu ích đối với doanh nghiệp cần kết quả sớm để triển khai đầu tư, nhượng quyền, cấp phép sử dụng thương hiệu, gọi vốn hoặc mở rộng thị trường.
Tuy nhiên, không phải mọi hồ sơ đều đương nhiên được xử lý theo thủ tục nhanh. Chủ đơn cần đáp ứng điều kiện và thực hiện đúng yêu cầu về hồ sơ, thủ tục.
Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu: thời hạn chỉ còn 03 tháng
Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể phản đối việc cấp văn bằng nếu cho rằng nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Đáng lưu ý, kể từ 01/04/2026, thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu được rút xuống còn 03 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Điều này có ý nghĩa đối với cả người nộp đơn và chủ sở hữu nhãn hiệu có trước.
Đối với chủ thương hiệu, việc theo dõi các đơn mới được công bố trở nên quan trọng hơn bởi thời gian để chuẩn bị và nộp hồ sơ phản đối ngắn hơn trước đây.
Ngoài thủ tục phản đối, pháp luật còn có cơ chế để người thứ ba cung cấp ý kiến về việc cấp hoặc không cấp văn bằng trong phạm vi và thời điểm luật định.
Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?
Chi tiết tiến trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi được Suntrust nộp tới Cục Sở hữu trí tuệ như sau:
* Công bố đơn (02 tháng): Nếu không bị từ chối về hình thức, nhãn hiệu sẽ được công bố công khai cho các bên có ý kiến phản đối cấp (nếu có) trên Công báo sở hữu công nghiệp.
* Thẩm định nội dung (09 tháng): Khách hàng sẽ nhận được thông báo kết quả thẩm định nội dung và hướng xử lý như sau:
- Nếu chấp thuận bảo hộ: Nộp phí, lệ phí đúng hạn => Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; hoặc
- Không nộp phí, lệ phí hoặc nộp không đúng hạn => Nhận Quyết định từ chối bảo hộ.
- Nếu dự định từ chối bảo hộ: Nộp công văn trả lời và được chấp nhận => Thông báo nộp phí, lệ phí cấp văn bằng => Nộp phí, lệ phí để nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; hoặc
- Không trả lời hoặc trả lời không đạt => Quyết định từ chối bảo hộ.
Thời gian nêu trên là thời gian theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian xử lý hồ sơ có thể kéo dài hơn, khoảng 11 – 13 tháng hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào tiến độ thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp có từ chối liên quan đến khả năng bảo hộ của đơn, sửa đổi, chuyển nhượng, phản đối cấp, khiếu nại, thời gian xử lý có thể tiếp tục kéo dài hơn so với dự kiến.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026
Theo quy định tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC, người nộp đơn phải nộp các khoản phí, lệ phí sau khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ.
Ví dụ:
TH1: Đơn đăng ký nhãn hiệu có 01 nhóm với tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ
– Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu: 150.000 VNĐ
– Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ
– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 VNĐ /nhóm sản phẩm, dịch vụ
– Phí thẩm định nội dung: 550.000 VNĐ/nhóm sản phẩm, dịch vụ
Như vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu là 1.000.000 VNĐ /1 nhóm tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ.
TH2: Đơn đăng ký nhãn hiệu có 02 nhóm với mỗi nhóm 07 sản phẩm, dịch vụ
– Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu: 150.000 VNĐ
– Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ
– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 x 2 VNĐ (02 nhóm)
– Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 x 2 VNĐ (mỗi nhóm có thêm 01 sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi)
– Phí thẩm định nội dung: 550.000 x 2 VNĐ (02 nhóm)
– Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000 x 2 VNĐ (mỗi nhóm có thêm 01 sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi)
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Sau đó, chủ sở hữu có thể tiếp tục gia hạn, mỗi lần 10 năm và không giới hạn số lần gia hạn nếu đáp ứng điều kiện.
Về lý thuyết, một thương hiệu có thể được bảo hộ trong hàng chục năm hoặc lâu hơn nếu chủ sở hữu duy trì văn bằng đúng quy định.
Gia hạn nhãn hiệu khi nào?
Chủ sở hữu nên thực hiện gia hạn trong 06 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực.
Pháp luật cho phép nộp đơn gia hạn muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực và phải nộp thêm khoản tương ứng do gia hạn muộn.
Đăng ký nhãn hiệu rồi có bắt buộc phải sử dụng không?
Có một điểm mà nhiều chủ sở hữu thường bỏ qua: nhãn hiệu đã được cấp văn bằng nhưng không được sử dụng trong thời gian dài vẫn có thể gặp rủi ro về hiệu lực.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, trong những điều kiện nhất định, hiệu lực văn bằng có thể bị yêu cầu chấm dứt nếu nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được phép sử dụng sử dụng trong 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt.
Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động lưu giữ chứng cứ sử dụng nhãn hiệu như bao bì sản phẩm, hóa đơn, hợp đồng, catalogue, hình ảnh cửa hàng, quảng cáo, website, tài liệu phân phối và các chứng cứ thương mại khác.
Đã đăng ký tên công ty có cần đăng ký nhãn hiệu nữa không?
Có thể vẫn cần đăng ký.
Tên doanh nghiệp và nhãn hiệu là hai đối tượng được điều chỉnh theo các cơ chế khác nhau.
Ví dụ, một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên Công ty TNHH ABC Việt Nam không có nghĩa rằng chữ ABC mặc nhiên được độc quyền làm nhãn hiệu cho mỹ phẩm, quần áo, nhà hàng hoặc các sản phẩm/dịch vụ khác.
Tương tự, việc sở hữu tên miền .vn, fanpage Facebook hoặc tài khoản TikTok cũng không thay thế thủ tục đăng ký nhãn hiệu.
Nên đăng ký nhãn hiệu chữ hay logo?
Không có một phương án áp dụng cho tất cả doanh nghiệp.
Nếu tên thương hiệu là yếu tố cốt lõi và dự kiến sử dụng lâu dài, việc đăng ký nhãn hiệu chữ thường đáng cân nhắc bởi thiết kế logo có thể thay đổi qua nhiều lần nhận diện thương hiệu.
Trong khi đó, nếu logo có giá trị nhận diện cao, doanh nghiệp có thể đăng ký thêm logo hoặc mẫu kết hợp giữa chữ và hình.
Ví dụ, một doanh nghiệp sử dụng tên ABC kèm biểu tượng riêng có thể cân nhắc:
đăng ký “ABC”;
đăng ký biểu tượng;
và trong một số trường hợp đăng ký thêm mẫu “ABC + biểu tượng”.
Việc lựa chọn nên dựa vào ngân sách, mức độ quan trọng của từng yếu tố và chiến lược khai thác thương hiệu.
Những sai lầm thường gặp khi đăng ký nhãn hiệu
Đợi thương hiệu nổi tiếng mới đăng ký
Đây là một trong những rủi ro lớn nhất.
Doanh nghiệp có thể đã bỏ ra hàng trăm triệu đồng cho biển hiệu, bao bì, quảng cáo và truyền thông nhưng cuối cùng phải đổi tên nếu nhãn hiệu xung đột với quyền của người khác.
Chỉ tra cứu chính xác tên thương hiệu
Hai nhãn hiệu không cần giống nhau 100% mới có khả năng gây nhầm lẫn.
Cơ quan thẩm định còn xem xét cách phát âm, cấu trúc, ý nghĩa, hình thức thể hiện và mối liên hệ giữa hàng hóa, dịch vụ.
Đăng ký thiếu nhóm
Một thương hiệu có thể đồng thời được sử dụng cho sản phẩm và hoạt động bán lẻ, đào tạo, công nghệ hoặc nhiều dịch vụ hỗ trợ.
Nếu chỉ đăng ký một nhóm mà không đánh giá mô hình kinh doanh tổng thể, phạm vi bảo hộ có thể không đủ cho nhu cầu thực tế.
Đăng ký quá nhiều nhóm không cần thiết
Ở chiều ngược lại, đăng ký hàng loạt nhóm không có chiến lược làm tăng chi phí và có thể gây khó khăn cho việc quản trị danh mục sở hữu trí tuệ sau này.
Không theo dõi hồ sơ sau khi nộp
Nộp đơn không phải là bước cuối cùng.
Trong quá trình xử lý, cơ quan sở hữu trí tuệ có thể ban hành thông báo yêu cầu sửa đổi, giải trình hoặc thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn nhất định. Việc bỏ lỡ thông báo có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đơn.
Có thể tự đăng ký nhãn hiệu không?
Có.
Pháp luật không bắt buộc mọi cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam phải thuê tổ chức đại diện để nộp đơn.
Tuy nhiên, đăng ký nhãn hiệu không chỉ là công việc hành chính.
Phần khó nhất thường nằm ở việc đánh giá khả năng tương tự gây nhầm lẫn, xác định phạm vi hàng hóa/dịch vụ, phân nhóm Nice, xử lý các nhãn hiệu đối chứng và trả lời thông báo thẩm định.
Một sai sót ngay từ giai đoạn đầu có thể chỉ được phát hiện sau khi đơn đã trải qua nhiều tháng xử lý.
Vì vậy, đối với thương hiệu có giá trị kinh doanh lớn, việc được tư vấn từ giai đoạn tra cứu thường giúp doanh nghiệp có chiến lược bảo hộ rõ ràng hơn.
Để biết thêm thông tin chi tiết về các thủ tục, dịch vụ vui lòng liên hệ Suntrust để được tư vấn và hỗ trợ.



